Mì thịt bò bông cải xanh
Bữa chính · dùng cho bé 12–18 tháng, 19–23 tháng
Món có mỳ sợi, thuộc nhóm thực phẩm hay gây dị ứng. Nếu bé chưa ăn bao giờ, cho bé thử ít một và theo dõi phản ứng trong vài ngày.
Cho bé 12–18 tháng
Độ đặc (12–18 tháng): Mì luộc mềm, cắt đoạn 2–3 cm; thịt bò băm; bông cải và cà rốt thái nhỏ, nấu mềm. Bé nhai nghiền được bằng nướu.
Nguyên liệu cho 1 bữa
- Mỳ sợi20–25 g
- Thịt bò20–25 g
- Bông cải xanh12–15 g
- Cà rốt8–10 g
- Dầu ăn3–5 ml
Định lượng ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa của Viện Dinh dưỡng, tính cho lượng thực phẩm sống, sạch. Thịt, cá, trứng, đậu phụ là các lựa chọn thay thế nhau trong bữa.
Cách nấu
- Luộc mì đến khi thật mềm, xả nước, cắt đoạn 2–3 cm.
- Thịt bò bỏ gân, băm nhỏ.
- Bông cải và cà rốt luộc chín mềm, thái nhỏ.
- Đun dầu ăn, xào thịt bò đến khi chín kỹ, thêm rau củ và nước, đun sôi 3 phút.
- Cho mì vào trộn đều, đun thêm 1–2 phút cho mì ngấm nước.
Bảo quản: Cho bé ăn ngay sau khi nấu xong, không nên để lại thức ăn thừa.
- Mì làm từ lúa mì, thuộc nhóm dễ gây dị ứng. Lần đầu cho bé ăn, chỉ cho một lượng nhỏ và theo dõi vài ngày trước khi thêm thực phẩm mới khác.
Cho bé 19–23 tháng
Độ đặc (19–23 tháng): Mì luộc mềm, cắt đoạn 2–3 cm; thịt bò băm hoặc thái nhỏ; bông cải và cà rốt thái nhỏ, nấu mềm. Bé tập ăn gần giống bữa người lớn nhưng hạn chế gia vị.
Nguyên liệu cho 1 bữa
- Mỳ sợi25–30 g
- Thịt bò20–25 g
- Bông cải xanh12–18 g
- Cà rốt8–12 g
- Dầu ăn3–5 ml
Định lượng ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa của Viện Dinh dưỡng, tính cho lượng thực phẩm sống, sạch. Thịt, cá, trứng, đậu phụ là các lựa chọn thay thế nhau trong bữa.
Cách nấu
- Luộc mì đến khi thật mềm, xả nước, cắt đoạn 2–3 cm.
- Thịt bò bỏ gân, băm nhỏ.
- Bông cải và cà rốt luộc chín mềm, thái nhỏ.
- Đun dầu ăn, xào thịt bò đến khi chín kỹ, thêm rau củ và nước, đun sôi 3 phút.
- Cho mì vào trộn đều, đun thêm 1–2 phút cho mì ngấm nước.
Bảo quản: Cho bé ăn ngay sau khi nấu xong, không nên để lại thức ăn thừa.
- Mì làm từ lúa mì, thuộc nhóm dễ gây dị ứng. Lần đầu cho bé ăn, chỉ cho một lượng nhỏ và theo dõi vài ngày trước khi thêm thực phẩm mới khác.
Bài liên quan
Ăn dặm, khi nào bắt đầu và bắt đầu như thế nào
Tham khảo dấu hiệu bé sẵn sàng ăn dặm, thực phẩm đầu tiên, điều cần tránh và cách phân biệt nôn ói với nghẹn.
Dựa trên nguồn: Báo Sức khỏe & Đời sống - Dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời: Hướng dẫn hành trình ăn dặm khoa học, NHS - Your baby's first solid foods, WHO - Infant and young child feeding (fact sheet), Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất
Thức ăn dễ gây nghẹn ở trẻ nhỏ và cách phòng tránh
Tổng hợp từ NHS, AAP, NHS xứ Wales và Viện Dinh dưỡng: thức ăn, vật dụng dễ gây nghẹn, cách cắt thái, tư thế ngồi, giám sát bữa ăn và phân biệt ọe với nghẹn.
Dựa trên nguồn: Bệnh viện Nhi Trung ương - Liên tiếp trẻ nhập viện do hóc dị vật đường thở: Người lớn cần học ngay cách sơ cứu đúng, Sức khỏe & Đời sống - Khuyến cáo quan trọng xử trí, phòng ngừa hóc dị vật ở trẻ, Cambridgeshire and Peterborough NHS - Choking and gagging on food, NHS - Your baby's first solid foods, AAP HealthyChildren.org - Choking prevention, NHS Wales 111 - Safety: choking, Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất
Ăn dặm tự chỉ huy (BLW): cách làm và những điều cần biết
Tham khảo cách ăn dặm tự chỉ huy theo NHS (Anh) và WHO: dấu hiệu bé sẵn sàng, thức ăn nên chọn, cách phân biệt ọe và nghẹn.
Dựa trên nguồn: Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất, NHS - Your baby's first solid foods (baby-led weaning), WHO - Infant and young child feeding (fact sheet), Cambridgeshire and Peterborough NHS - Choking and gagging on food
Số bữa, độ đặc và lượng ăn theo dự thảo hướng dẫn ăn bổ sung của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế. Công thức do mevabe biên soạn theo các nguyên tắc đó; định lượng nguyên liệu là ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa. Mỗi bé ăn khác nhau, hãy điều chỉnh theo nhu cầu của bé và hỏi bác sĩ khi bé có vấn đề sức khỏe.
⚠️ Thông tin chỉ mang tính tham khảo và không thay thế tư vấn, chẩn đoán hay điều trị của bác sĩ. Hãy liên hệ cơ sở y tế khi bạn hoặc bé có dấu hiệu bất thường.