Cháo đậu phụ rau dền khoai lang
Bữa chính · dùng cho bé 6 tháng, 7–8 tháng
Món có đậu phụ, thuộc nhóm thực phẩm hay gây dị ứng. Nếu bé chưa ăn bao giờ, cho bé thử ít một và theo dõi phản ứng trong vài ngày.
Cho bé 6 tháng
Độ đặc (6 tháng): Cháo nấu nhừ rồi xay nhuyễn cùng đạm và rau, dạng sệt lỏng, mịn như bột.
Nguyên liệu cho 1 bữa
- Gạo tẻ7 g
- Khoai lang3 g
- Đậu phụlượng vừa đủ
- Rau dền5 g
- Dầu ăn2–3 ml
Định lượng ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa của Viện Dinh dưỡng, tính cho lượng thực phẩm sống, sạch. Thịt, cá, trứng, đậu phụ là các lựa chọn thay thế nhau trong bữa.
Cách nấu
- Vo gạo, nấu cháo nhừ khoảng 30–40 phút; khoai lang gọt vỏ, thái nhỏ, nấu cùng cháo.
- Rau dền lấy lá, rửa sạch, luộc chín rồi xay nhuyễn, lọc bỏ xơ.
- Đậu phụ rửa qua nước sôi, nghiền mịn.
- Cho đậu phụ và rau dền vào cháo, khuấy đều, đun sôi lại khoảng 2–3 phút.
- Xay nhuyễn hoặc rây theo tuổi của bé; tắt bếp, cho dầu ăn vào. Không cần nêm gia vị.
Bảo quản: Cho bé ăn ngay sau khi nấu xong, không nên để lại thức ăn thừa.
Cho bé 7–8 tháng
Độ đặc (7–8 tháng): Cháo nấu kỹ rồi rây, đặc hơn tháng 6, mềm đến mức bé dùng lưỡi nghiền được.
Nguyên liệu cho 1 bữa
- Gạo tẻ7–11 g
- Khoai lang3–5 g
- Đậu phụlượng vừa đủ
- Rau dền10 g
- Dầu ăn2–3 ml
Định lượng ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa của Viện Dinh dưỡng, tính cho lượng thực phẩm sống, sạch. Thịt, cá, trứng, đậu phụ là các lựa chọn thay thế nhau trong bữa.
Cách nấu
- Vo gạo, nấu cháo nhừ khoảng 30–40 phút; khoai lang gọt vỏ, thái nhỏ, nấu cùng cháo.
- Rau dền lấy lá, rửa sạch, luộc chín rồi xay nhuyễn, lọc bỏ xơ.
- Đậu phụ rửa qua nước sôi, nghiền mịn.
- Cho đậu phụ và rau dền vào cháo, khuấy đều, đun sôi lại khoảng 2–3 phút.
- Xay nhuyễn hoặc rây theo tuổi của bé; tắt bếp, cho dầu ăn vào. Không cần nêm gia vị.
Bảo quản: Cho bé ăn ngay sau khi nấu xong, không nên để lại thức ăn thừa.
Bài liên quan
Ăn dặm, khi nào bắt đầu và bắt đầu như thế nào
Tham khảo dấu hiệu bé sẵn sàng ăn dặm, thực phẩm đầu tiên, điều cần tránh và cách phân biệt nôn ói với nghẹn.
Dựa trên nguồn: Báo Sức khỏe & Đời sống - Dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời: Hướng dẫn hành trình ăn dặm khoa học, NHS - Your baby's first solid foods, WHO - Infant and young child feeding (fact sheet), Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất
Thức ăn dễ gây nghẹn ở trẻ nhỏ và cách phòng tránh
Tổng hợp từ NHS, AAP, NHS xứ Wales và Viện Dinh dưỡng: thức ăn, vật dụng dễ gây nghẹn, cách cắt thái, tư thế ngồi, giám sát bữa ăn và phân biệt ọe với nghẹn.
Dựa trên nguồn: Bệnh viện Nhi Trung ương - Liên tiếp trẻ nhập viện do hóc dị vật đường thở: Người lớn cần học ngay cách sơ cứu đúng, Sức khỏe & Đời sống - Khuyến cáo quan trọng xử trí, phòng ngừa hóc dị vật ở trẻ, Cambridgeshire and Peterborough NHS - Choking and gagging on food, NHS - Your baby's first solid foods, AAP HealthyChildren.org - Choking prevention, NHS Wales 111 - Safety: choking, Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất
Ăn dặm tự chỉ huy (BLW): cách làm và những điều cần biết
Tham khảo cách ăn dặm tự chỉ huy theo NHS (Anh) và WHO: dấu hiệu bé sẵn sàng, thức ăn nên chọn, cách phân biệt ọe và nghẹn.
Dựa trên nguồn: Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất, NHS - Your baby's first solid foods (baby-led weaning), WHO - Infant and young child feeding (fact sheet), Cambridgeshire and Peterborough NHS - Choking and gagging on food
Số bữa, độ đặc và lượng ăn theo dự thảo hướng dẫn ăn bổ sung của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế. Công thức do mevabe biên soạn theo các nguyên tắc đó; định lượng nguyên liệu là ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa. Mỗi bé ăn khác nhau, hãy điều chỉnh theo nhu cầu của bé và hỏi bác sĩ khi bé có vấn đề sức khỏe.
⚠️ Thông tin chỉ mang tính tham khảo và không thay thế tư vấn, chẩn đoán hay điều trị của bác sĩ. Hãy liên hệ cơ sở y tế khi bạn hoặc bé có dấu hiệu bất thường.