🍼 mevabe

Bột đậu phụ cà rốt

Bữa chính · dùng cho bé 6 tháng, 7–8 tháng

Món có đậu phụ, thuộc nhóm thực phẩm hay gây dị ứng. Nếu bé chưa ăn bao giờ, cho bé thử ít một và theo dõi phản ứng trong vài ngày.

Cho bé 6 tháng

Độ đặc (6 tháng): Bột sệt lỏng, mịn hoàn toàn, không lợn cợn; thịt, rau củ xay hoặc nghiền nhuyễn.

Nguyên liệu cho 1 bữa

  • Bột gạo10 g
  • Đậu phụlượng vừa đủ
  • Cà rốt5 g
  • Dầu ăn2–3 ml

Định lượng ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa của Viện Dinh dưỡng, tính cho lượng thực phẩm sống, sạch. Thịt, cá, trứng, đậu phụ là các lựa chọn thay thế nhau trong bữa.

Cách nấu

  1. Đậu phụ rửa qua nước sôi để nguội, nghiền mịn.
  2. Cà rốt gọt vỏ, hấp hoặc luộc chín mềm, nghiền mịn.
  3. Hòa bột gạo với nước nguội cho tan, đun lửa nhỏ, khuấy đều khoảng 5–7 phút đến khi bột chín.
  4. Cho đậu phụ và cà rốt vào, khuấy tan, đun thêm 2–3 phút.
  5. Tắt bếp, cho dầu ăn vào khuấy đều; không cần nêm gia vị.

Bảo quản: Cho bé ăn ngay sau khi nấu xong, không nên để lại thức ăn thừa.

  • Đậu phụ làm từ đậu nành, thuộc nhóm hay gây dị ứng. Mỗi lần chỉ tập một loại thực phẩm mới và theo dõi dị ứng trong 3–5 ngày rồi mới thêm loại khác.

Cho bé 7–8 tháng

Độ đặc (7–8 tháng): Bột đặc hơn tháng 6, nghiêng thìa bột không chảy thành dòng; mềm mịn để bé dùng lưỡi nghiền được, thịt xay nhuyễn, rau củ nghiền nhuyễn.

Nguyên liệu cho 1 bữa

  • Bột gạo10–15 g
  • Đậu phụlượng vừa đủ
  • Cà rốt10 g
  • Dầu ăn2–3 ml

Định lượng ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa của Viện Dinh dưỡng, tính cho lượng thực phẩm sống, sạch. Thịt, cá, trứng, đậu phụ là các lựa chọn thay thế nhau trong bữa.

Cách nấu

  1. Đậu phụ rửa qua nước sôi để nguội, nghiền mịn.
  2. Cà rốt gọt vỏ, hấp hoặc luộc chín mềm, nghiền mịn.
  3. Hòa bột gạo với nước nguội cho tan, đun lửa nhỏ, khuấy đều khoảng 5–7 phút đến khi bột chín.
  4. Cho đậu phụ và cà rốt vào, khuấy tan, đun thêm 2–3 phút.
  5. Tắt bếp, cho dầu ăn vào khuấy đều; không cần nêm gia vị.

Bảo quản: Cho bé ăn ngay sau khi nấu xong, không nên để lại thức ăn thừa.

  • Đậu phụ làm từ đậu nành, thuộc nhóm hay gây dị ứng. Mỗi lần chỉ tập một loại thực phẩm mới và theo dõi dị ứng trong 3–5 ngày rồi mới thêm loại khác.

Bài liên quan

🥣 Tiêu hóa 0–2 tuổi

Ăn dặm, khi nào bắt đầu và bắt đầu như thế nào

Tham khảo dấu hiệu bé sẵn sàng ăn dặm, thực phẩm đầu tiên, điều cần tránh và cách phân biệt nôn ói với nghẹn.

Dựa trên nguồn: Báo Sức khỏe & Đời sống - Dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời: Hướng dẫn hành trình ăn dặm khoa học, NHS - Your baby's first solid foods, WHO - Infant and young child feeding (fact sheet), Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất

🥣 Tiêu hóa 0–2 tuổi

Thức ăn dễ gây nghẹn ở trẻ nhỏ và cách phòng tránh

Tổng hợp từ NHS, AAP, NHS xứ Wales và Viện Dinh dưỡng: thức ăn, vật dụng dễ gây nghẹn, cách cắt thái, tư thế ngồi, giám sát bữa ăn và phân biệt ọe với nghẹn.

Dựa trên nguồn: Bệnh viện Nhi Trung ương - Liên tiếp trẻ nhập viện do hóc dị vật đường thở: Người lớn cần học ngay cách sơ cứu đúng, Sức khỏe & Đời sống - Khuyến cáo quan trọng xử trí, phòng ngừa hóc dị vật ở trẻ, Cambridgeshire and Peterborough NHS - Choking and gagging on food, NHS - Your baby's first solid foods, AAP HealthyChildren.org - Choking prevention, NHS Wales 111 - Safety: choking, Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất

🥣 Tiêu hóa 0–2 tuổi

Ăn dặm tự chỉ huy (BLW): cách làm và những điều cần biết

Tham khảo cách ăn dặm tự chỉ huy theo NHS (Anh) và WHO: dấu hiệu bé sẵn sàng, thức ăn nên chọn, cách phân biệt ọe và nghẹn.

Dựa trên nguồn: Viện Dinh dưỡng - Ăn dặm cho bé: Hiểu đúng để chọn cách phù hợp nhất, NHS - Your baby's first solid foods (baby-led weaning), WHO - Infant and young child feeding (fact sheet), Cambridgeshire and Peterborough NHS - Choking and gagging on food

Số bữa, độ đặc và lượng ăn theo dự thảo hướng dẫn ăn bổ sung của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế. Công thức do mevabe biên soạn theo các nguyên tắc đó; định lượng nguyên liệu là ước tính từ bảng lượng thức ăn mỗi bữa. Mỗi bé ăn khác nhau, hãy điều chỉnh theo nhu cầu của bé và hỏi bác sĩ khi bé có vấn đề sức khỏe.

⚠️ Thông tin chỉ mang tính tham khảo và không thay thế tư vấn, chẩn đoán hay điều trị của bác sĩ. Hãy liên hệ cơ sở y tế khi bạn hoặc bé có dấu hiệu bất thường.

Nguồn tham khảo