Đặt tên cho bé: những quy định pháp luật cần biết khi khai sinh
Cập nhật 2026-10-21
✨ Điểm chính của bài
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 26) ghi nhận cá nhân có quyền có họ, tên, kể cả chữ đệm nếu có; họ tên được xác định theo giấy khai sinh.
- Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam, không đặt bằng số hay ký tự không phải là chữ.
- Họ của con là họ cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; không thỏa thuận thì theo tập quán.
- Thông tư 04/2020/TT-BTP nêu việc đặt tên cho trẻ không nên quá dài, khó sử dụng; văn bản có thể đã được sửa đổi, cần đối chiếu.
⚠️ Thông tin chỉ mang tính tham khảo và không thay thế tư vấn, chẩn đoán hay điều trị của bác sĩ. Hãy liên hệ cơ sở y tế khi bạn hoặc bé có dấu hiệu bất thường.
Đặt tên cho con là niềm vui của cả nhà, nhưng đến lúc đăng ký khai sinh, cái tên còn phải phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết tổng hợp những điều đã được các trang thông tin pháp luật của cơ quan nhà nước trích dẫn, diễn đạt lại bằng tiếng Việt: Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13) và Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Đây là thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý; người viết không phải luật sư. Bài này cũng không bàn về việc tên nào hay hơn tên nào, chỉ nói phần quy định.
Mẹo nhanh
Đặt tên khi khai sinh: vài điều cần nhớ
Cá nhân có quyền có họ, tên (kể cả chữ đệm nếu có)
Tên bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam
Không đặt tên bằng số hay ký tự không phải là chữ
Họ của con theo cha đẻ hoặc mẹ đẻ, theo thỏa thuận của cha mẹ
Tên không nên quá dài, khó sử dụng
Đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi cơ quan hộ tịch
Ở Việt Nam
- Trang của cơ quan tư pháp địa phương trích Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015: họ của cá nhân là họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì theo tập quán. (Cổng thông tin PBGDPL Lai Châu - Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam)
- Trang phổ biến pháp luật của tỉnh Đồng Tháp tóm tắt Thông tư 04/2020/TT-BTP: việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật, giữ gìn bản sắc dân tộc, không đặt tên quá dài, khó sử dụng. (PBGDPL Đồng Tháp - Điểm mới Thông tư số 04/2020/TT-BTP)
Quyền có họ, tên
Theo Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền có họ, tên, bao gồm cả chữ đệm nếu có. Họ tên của một người được xác định theo họ tên ghi trong giấy khai sinh của người đó. Vì vậy, cái tên ghi lúc khai sinh sẽ đi cùng con trong các giấy tờ về sau.
Tên bằng ngôn ngữ nào?
Các trang pháp luật của cơ quan nhà nước trích rằng tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam, không đặt tên bằng số hoặc bằng ký tự không phải là chữ. Hiểu đơn giản, một tên như "Bùi Văn 6" sẽ không phù hợp, và cần viết thành chữ.
Điều 26 cũng nêu việc đặt tên bị hạn chế nếu xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự. Các nguồn tham khảo ghi số khoản của từng ý này không thống nhất, nên bài không nêu số khoản cụ thể.
Họ của con
Theo Điều 26, họ của con là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ, theo thỏa thuận của cha mẹ. Nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Nguồn tham khảo cũng nêu thêm trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con theo họ của mẹ đẻ, và các quy định riêng cho trẻ bị bỏ rơi; những tình huống đặc biệt này nên hỏi trực tiếp cán bộ hộ tịch.
Tên quá dài, khó sử dụng
Thông tư 04/2020/TT-BTP, theo bản tóm tắt trên trang phổ biến pháp luật của tỉnh Đồng Tháp, nêu việc xác định họ, dân tộc và đặt tên cho trẻ em cần phù hợp với pháp luật, giữ gìn bản sắc dân tộc, không đặt tên quá dài, khó sử dụng. Các nguồn tìm được không nêu một con số giới hạn độ dài cụ thể, vì vậy chưa có cơ sở để khẳng định tên tối đa bao nhiêu chữ hay ký tự. Nếu băn khoăn về độ dài, nên hỏi cán bộ hộ tịch trước khi chốt tên.
Điều bài viết chưa xác nhận được
Người viết chưa mở được bản gốc của Thông tư 04/2020/TT-BTP (Điều 6) trên cổng văn bản chính thức, nên phần về thông tư dựa trên bản tóm tắt của trang địa phương. Bài cũng không khẳng định thêm điều gì ngoài các nội dung nêu trên.
Lưu ý khi dùng thông tin này
Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau thời điểm bài viết được cập nhật (ngày truy cập các nguồn là 2026-10-21). Trước khi đăng ký khai sinh, hãy đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi trực tiếp cơ quan đăng ký hộ tịch nơi bạn nộp hồ sơ.
Khi đã nắm các quy định chung, bạn có thể dùng công cụ Gợi ý tên cho bé để tham khảo thêm danh sách tên, rồi kiểm tra lại với các điều kiện ở trên.
Nguồn tham khảo
- Cổng thông tin PBGDPL Lai Châu - Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam (trích Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015) (truy cập 2026-10-21)
- Phổ biến giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp: Vấn đề đặt họ, tên cho cá nhân trong pháp luật Việt Nam (trích Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015) (truy cập 2026-10-21)
- PBGDPL Đồng Tháp - Điểm mới Thông tư số 04/2020/TT-BTP (truy cập 2026-10-21)